Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ tập thể

Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển nhu cầu nhà ở của người dân không ngừng tăng nhanh tại các thành phố lớn, vì vậy giao dịch chuyển nhượng mua bán căn hộ tập thể ngày càng phát triển mạnh mẽ. Người dân khi thực hiện việc chuyển nhượng căn hộ tập thể vẫn còn nhiều thắc mắc về thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng căn hộ tập thể, trường hợp chuyển nhượng nhà tập thể nào sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và hồ sơ để đăng ký chuyển nhượng bao gồm những giấy tờ gì? Thông qua bài viết này, Công ty Luật TNHH Logic & Cộng sự sẽ giải đáp cho Quý bạn đọc đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề này.

1. Các văn bản pháp luật có liên quan:

  • Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2014;
  • Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC và 111/2013/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/5/2018;
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. 

2. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ tập thể:

Mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi chuyển nhượng căn hộ tập thể, được tính bằng công thức như sau:

 (1): Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

(2): Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bản thân…) 

(3): Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được – Các khoản được miễn thuế

Ngoài ra, bảng thuế thu nhập cá nhân toàn phần được xác định cụ thể đối với chuyển nhượng căn hộ tập thể như sau: 

Thu nhập tính thuếThuế suất (%)
Thu nhập từ đầu tư vốn 5%
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại5%
Thu nhập từ trúng thưởng 10%
Thu nhập từ thừa kế và quà tặng 10%
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn20%
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1%
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2% (nếu xác định được giá bán và giá mua) hoặc 25% (nếu không xác định được giá bán và giá mua)

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ tập thể được xác định theo 02 cách:

– Thuế thu nhập cá nhân = 25% x (giá bán – giá mua) (Nếu xác định được giá bán và giá mua);

– Thuế thu nhập cá nhân = 2% x giá chuyển nhượng (Nếu không xác định được giá bán và giá mua).

(Hình ảnh tính thuế thu nhập các nhân, nguồn ảnh:ST)

Giá chuyển nhượng cao hay thấp là do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Và giá chuyển nhượng sẽ được xác định không thấp hơn giá của ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đó. Nếu trong trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng căn hộ tập thể mà không có ghi giá cụ thể hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng căn hộ tập thể đó lại thấp hơn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá chuyển nhượng căn hộ tập thể sẽ được xác định là giá giao ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng căn hộ tập thể theo đúng quy định của pháp luật đất đai, sau đó tiếp tục nhân (x) với 2%.

3. Các trường hợp miễn thuế khi chuyển nhượng căn hộ tập thể:

Theo quy định tại thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC và 111/2013/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/5/2018, khi chuyển nhượng căn hộ tập thể bao gồm cả đất và nhà sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau đây:

– Chuyển nhượng căn hộ tập thể giữa những người có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân trong gia đình, …;

– Nhận thừa kế quyền sử dụng căn hộ tập thể theo di chúc hoặc nhận di sản thừa kế theo pháp luật;

– Người chuyển nhượng căn hộ đó chỉ có một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất duy nhất trên lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm chuyển nhượng;

– Có quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Thỏa thuận phân chia tài sản chung của đồng sở hữu hoặc thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

4. Hồ sơ chuyển nhượng căn hộ tập thể:

Theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng căn hộ tập thể bao gồm các loại giấy tờ cơ bản sau đây:

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu như quy định của pháp luật hiện hành;

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân bản sao có công chứng sao cho phù hợp với thông tin trên tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

– Bản sao của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất hoặc sở hữu nhà và các công trình khác trên đất;

– Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ tập thể;

– Tài liệu xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Bộ Tài chính;

– Biên lai thông báo nộp thuế và xác nhận đã nộp thuế;

– Hồ sơ kỹ thuật căn hộ bản chính.

Sau khi tiến hành nộp hồ sơ thì các cơ quan có thẩm quyền sẽ in và thông báo cho người nộp. Căn cứ vào nội dung của thông báo đó thì người nộp sẽ có nghĩa vụ nộp đúng khoản tiền và đúng thời hạn trên thông báo theo quy định của pháp luật.

Qua bài viết giải đáp như trên; chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp được một số thông tin hữu ích và phù hợp đến bạn đọc!

Để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến vụ việc, Quý bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp đến Luật sư tại:

CÔNG TY LUẬT TNHH LOGIC & CỘNG SỰ

Trụ sở: Tầng 1, Tòa nhà Packsimex, số 52 Đông Du, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

VPGD: 441/17 Điện Biên Phủ, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điện thoại: 090 520 63 81